Giới từ chỉ thời gian (In / On / At)
15 bài tập • Tạo bởi Admin
cơ bản
giới từ
1. Quy tắc "Tam giác ngược"
Hãy tưởng tượng một cái phễu: Miệng rộng ở trên là IN (bao quát), thắt lại ở giữa là ON (cụ thể hơn), và đáy nhọn là AT (chi tiết nhất).
1. IN (Trong)
Dùng cho khoảng thời gian DÀI / BAO QUÁT.
- 🗓️ Tháng: In May, In September
- 🍂 Mùa: In Summer, In Winter
- 📅 Năm: In 1990, In 2024
- 🕰️ Thập kỷ/Thế kỷ: In the 90s, In the 21st century
- ⛅ Buổi (trừ đêm): In the morning, In the afternoon
2. ON (Vào)
Dùng cho NGÀY cụ thể.
- 📆 Thứ: On Monday, On Sunday
- 🎂 Ngày tháng: On May 1st, On October 20th
- 🎉 Ngày lễ (có chữ Day): On Christmas Day, On Tet holiday, On my birthday
- 🌤️ Buổi của ngày cụ thể: On Sunday morning
3. AT (Lúc)
Dùng cho THỜI ĐIỂM chính xác.
- ⏰ Giờ đồng hồ: At 7 o'clock, At 9:30 AM
- 🌙 Thời điểm trong ngày: At noon (trưa), At night (đêm), At midnight
- 🎄 Dịp lễ (Kỳ nghỉ dài): At Christmas, At Tet (nói chung về dịp đó)
- 📍 Thời điểm: At the moment (ngay lúc này)
2. Bảng tóm tắt so sánh
| Giới từ | Từ khóa ghi nhớ | Ví dụ điển hình |
|---|---|---|
| IN | Tháng - Năm - Mùa - Buổi | In 2024, In April |
| ON | Dính đến chữ "NGÀY" (Day/Date) | On Monday, On May 1st |
| AT | Giờ giấc - "Night" - Dịp lễ | At 7 PM, At night |
⚠️ LƯU Ý QUAN TRỌNG (KHÔNG DÙNG GIỚI TỪ):
Ta KHÔNG dùng In/On/At trước các từ: Last, Next, Every, This, Today, Tomorrow, Yesterday.
Ta KHÔNG dùng In/On/At trước các từ: Last, Next, Every, This, Today, Tomorrow, Yesterday.
- ✅ I will see you next Monday.
- ❌ I will see you on next Monday.